1. Vải mè là gì?
Chất liệu thun mè có tên tiếng Anh là Bird’s Eye Pique Fabric. Đây là loại vải được dệt theo cách đặc biệt. Bề mặt vải xuất hiện những lỗ nhỏ li ti nhìn như hạt mè. Đặc điểm này giúp tạo sự cao giãn, đàn hồi và thoát ẩm nhanh cho vải. Thun mè được dệt chính từ sợi Polyeste tổng hợp, có 3 – 5% sợi Spandex và có thể thêm sợi cotton.
2. Tính chất của vải mè
2.1 Tính chất vật lý
Chất liệu vải này có bề mặt khá mềm và xốp gồm rất nhiều những hạt nhỏ li ti trông như hạt mè. Loại vải này rất ít nhăn, gần như không nhăn cho dù có bị vò mạnh. Trang phục may từ thun mè rất bền và giữ form rất tốt. Hơn nữa, chúng còn có đặc tính không thấm nước nên dẫn đến khả năng hút ẩm không cao.
2.2 Tính chất hóa học
Khi vải mè tiếp xúc với lửa thì quá trình cháy rất chậm. Sau khi đốt, vải có mùi khen khét, tro vải vón cục và không thể bóp tan được. Loại vải này có khả năng bắt lửa kém nên sẽ tắt ngay khi tránh xa ngọn lửa. Ngoài ra, thun mè cũng không tan trong nước nên và dễ bị co lại khi tiếp xúc với nhiệt độ cao.
3. Ưu nhược điểm của vải mè
3.1 Ưu điểm
- Độ bền cao, không bị chảy xệ hay mất form dáng sau thời gian dài sử dụng.
- Có độ thông thoáng tốt.
- Rất nhanh khô nên thích hợp với các hoạt động ngoài trời, thể dục thể thao.
- Rất ít nhăn.
- Khả năng khử mùi, kháng khuẩn tốt.
3.2 Nhược điểm
- Loại vải không có thành sợi cotton nên sẽ hơi nóng 1 chút khi mặc.
- Độ co giãn, đàn hồi không quá cao.
- Dễ hư hỏng, biến dạng khi tiếp xúc với nhiệt độ cao.
4. Có các loại vải mè nào?
4.1 Dựa vào kiểu dệt
Thun mè có thể phân loại dựa theo kiểu dệt vải. Tùy cách dệt mà những lỗ nhỏ li ti trên bề mặt vải sẽ có hình dáng khác nhau và những đặc điểm riêng. Chất liệu thun mè được chia thành nhiều dạng như:
– Vải mè nhí: chất vải này có những rãnh hình hạt nhỏ li ti, nhỏ hơn vải thun mè 1 chút. Loại vải này không nhăn, độ bền cao, độ thông thoáng tốt và rất mềm mượt. Do vậy, mè nhí chuyên dùng để may quần áo thể thao.
5. Cách nhận biết vải mè
5.1 Dựa vào các giác quan
Thun mè có 2 mặt vải trái, phải khác nhau hoàn toàn. Bề mặt vải có vô số các hạt li ti như hạt mè bao phủ. Chúng ta có thể dễ dàng nhìn thấy chúng bằng mắt thường. Vải có bề mặt khá trơn, sáng bóng, mềm mịn và không có lông vải. Vải khi vò mạnh không bị nhăn hoặc rất ít nhăn sau đó lại trở về hình dáng ban đầu.
VẢI MÈ : DÙNG MAY QUẦN ÁO THỂ THAO, ÁO CHỐNG NẮNG, ÁO VÁY THỜI TRANG
VẢI MÊM KHÔNG NHẦU KHÔNG BÁM BẢN, GIẶT NHANH KHÔ.
MÈ THANH LÝ: 65K/KG
MÈ TRẮNG: 75K/KG
MÈ ĐEN; 79K/KG
HÀNG CÓ SẴN, PHỤC VỤ TỪ 1 CÂY VẢI.
Vải mè là một trong những loại vải được sử dụng phổ biến nhất hiện nay, đặc biệt đối với ngành thể thao.
Vải mè là cụm từ dùng để chỉ loại vải thun xốp mỏng, có bề mặt bên ngoài xuất hiện nhiều rãnh nhỏ(lỗ nhỏ) nhìn rất giống hạt mè trên vải. Lý do có những rãnh(lỗ) hình giống hạt mè là để vải có độ co giãn, nhẹ và thoát ẩm nhanh hơn. Thành phần chính của vải thun mè là sợi Polyester Ngoài ra, người ta còn cho thêm sợi spandex(3-5%) khi dệt vải để tăng thêm độ co giãn, số lượng cho thêm tùy thuộc vào cách dệt vải 2 chiều hay 4 chiều.